Lưu ý về giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm nhập khẩu

Giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm nhập khẩu (LOA/POA) phải ghi đủ 7 nội dung theo Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT, có chứng thực chữ ký và hợp pháp hóa lãnh sự. Từ 11/9/2026, giấy lập tại nước thành viên Công ước Apostille có quan hệ áp dụng với Việt Nam, như Hàn Quốc, dùng chứng nhận Apostille thay cho hợp pháp hóa lãnh sự. Giấy phải viết bằng tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ Việt – Anh. Trước khi bên nước ngoài ký, hãy soát ba điểm: phạm vi ủy quyền có đủ "đứng tên công bố và phân phối", tên và địa chỉ khớp với CFS, thời hạn ủy quyền còn đủ dài.
Bài viết dành cho: nhà phân phối và doanh nghiệp nhập khẩu sắp đứng tên công bố mỹ phẩm; nhân viên pháp chế soạn hồ sơ; thương hiệu nước ngoài cần cấp LOA cho đối tác tại Việt Nam.
Phân biệt nhanh: giấy ủy quyền công bố do nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cấp cho doanh nghiệp Việt Nam; giấy ủy quyền nội bộ là giấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp Việt Nam cho người khác ký Phiếu công bố; hợp đồng phân phối là thỏa thuận thương mại, không thay được giấy ủy quyền trong hồ sơ. LOA (Letter of Authorization) và POA (Power of Attorney) là hai cách gọi của cùng một loại giấy.
Lưu ý pháp lý: rà soát tháng 10/2026 theo Thông tư 06/2011/TT-BYT (Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BYT ngày 25/7/2025, đã gồm Thông tư 34/2025/TT-BYT có hiệu lực từ 18/8/2025), Nghị định 293/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 11/9/2026 và Công ước Apostille. Nghị định mới về quản lý mỹ phẩm, dự kiến thay Nghị định 93/2016/NĐ-CP, vẫn ở dạng dự thảo tại thời điểm rà soát.
Giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm là gì, khi nào bắt buộc?
Giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm là văn bản nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm cho phép một tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đứng tên công bố và phân phối sản phẩm. Giấy này bắt buộc với mọi mỹ phẩm nhập khẩu, và với mỹ phẩm sản xuất trong nước khi bên đứng tên công bố không phải là nhà sản xuất.

Trong giao dịch quốc tế, giấy này thường mang tiêu đề Letter of Authorization (LOA) hoặc Power of Attorney (POA). Thông tư 06/2011/TT-BYT chỉ dùng một tên là Giấy ủy quyền và không phân biệt hai cách gọi. Điều được xét là nội dung và hình thức của giấy, không phải tiêu đề.
Sau khi yêu cầu nộp bản sao giấy đăng ký kinh doanh bị bãi bỏ từ 12/11/2018, hồ sơ công bố mỹ phẩm nhập khẩu còn ba tài liệu:
- Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm: 01 bản điện tử nếu nộp trực tuyến, 02 bản giấy nếu nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính.
- Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm: bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ.
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): trừ các trường hợp được miễn.
Bên nhận ủy quyền trở thành "tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường". Bên này phải có chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam và chịu trách nhiệm về an toàn, chất lượng của sản phẩm. Đây là tài liệu duy nhất trong hồ sơ chứng minh họ có quan hệ với nơi làm ra sản phẩm.
Hồ sơ mỹ phẩm nhập khẩu nộp tại Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế. Theo Bộ Y tế, mỗi năm có khoảng 25.000 đến 33.000 hồ sơ công bố mỹ phẩm. Một LOA sai một dòng cũng đủ để hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
Nguồn: Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT, Điều 2, Điều 3 và Điều 4 (25/07/2025) · Thông tư 34/2025/TT-BYT (03/07/2025) · Cục Quản lý Dược, bản hợp nhất ký số (07/2025) · VnEconomy (20/05/2025)
Toàn bộ lộ trình từ tìm thương hiệu đến đứng tên công bố có ở bài 5 bước trở thành nhà phân phối chính thức mỹ phẩm Hàn Quốc. Riêng CFS được giải thích ở bài CFS mỹ phẩm Hàn Quốc xin ở đâu.
Giấy ủy quyền phải ghi đủ những nội dung nào?
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT yêu cầu 7 nội dung: tên, địa chỉ nhà sản xuất; tên, địa chỉ bên được ủy quyền; phạm vi ủy quyền; nhãn hàng hoặc tên sản phẩm; thời hạn ủy quyền; cam kết cung cấp Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF); tên, chức danh, chữ ký của người đại diện bên ủy quyền. Giấy phải có đầy đủ cả bảy mục.
| Nội dung | Thông tư yêu cầu | Cách soát |
|---|---|---|
| Nhà sản xuất | Tên, địa chỉ nhà sản xuất. Nếu bên ủy quyền là chủ sở hữu sản phẩm thì ghi cả tên, địa chỉ chủ sở hữu và nhà sản xuất | So từng chữ với CFS và Phiếu công bố, kể cả đuôi "Co., Ltd." và số nhà |
| Bên được ủy quyền | Tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân được ủy quyền | Chép đúng theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện hành |
| Phạm vi ủy quyền | Đứng tên công bố và phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam | Phải có đủ hai vế. Chỉ ghi "nhập khẩu", "đăng ký" hoặc "bán hàng" là chưa đủ |
| Sản phẩm | Nhãn hàng hoặc tên sản phẩm được ủy quyền | Ghi theo nhãn hàng thì bao được cả sản phẩm ra sau. Ghi theo tên thì từng tên phải trùng với Phiếu công bố và nhãn |
| Thời hạn | Thời hạn ủy quyền | Có ngày bắt đầu, ngày kết thúc rõ ràng và còn hiệu lực vào ngày nộp hồ sơ |
| Cam kết PIF | Nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu cam kết cung cấp đầy đủ Hồ sơ thông tin sản phẩm (PIF) cho bên đứng tên công bố | Có nguyên một câu cam kết, không gộp chung vào câu khác |
| Người ký | Tên, chức danh, chữ ký của người đại diện cho bên ủy quyền | Tên người ký trùng với tên trong lời chứng của công chứng viên |
Về ngôn ngữ, khoản 1 Điều 6 chỉ chấp nhận ba cách trình bày: tiếng Việt, tiếng Anh, hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Bản chỉ viết bằng tiếng Hàn, tiếng Nhật hay tiếng Trung không đáp ứng điều này. Cách gọn nhất là đề nghị bên nước ngoài ký thẳng bản tiếng Anh hoặc bản song ngữ.
Tên sản phẩm cũng cần để ý. Theo Điều 2 của thông tư, tên mỹ phẩm phải viết bằng ký tự có gốc chữ cái Latin. Nếu tên gốc là chữ Hàn, hãy thống nhất một cách viết Latin duy nhất và dùng cách viết đó trên LOA, CFS, Phiếu công bố và nhãn.
Nguồn: Thông tư 06/2011/TT-BYT, Điều 2 và Điều 6 (25/01/2011)
Đừng chờ nhà sản xuất tự soạn. Hãy gửi cho họ một bản nháp tiếng Anh đã có đủ 7 mục, điền sẵn tên và địa chỉ công ty bạn theo giấy đăng ký doanh nghiệp. Đề nghị họ gửi lại bản scan để bạn soát trước khi mang đi công chứng. Sửa một chữ trên bản nháp mất vài phút. Sửa trên bản đã công chứng thì phải làm lại từ đầu.
Ai ký giấy: nhà sản xuất hay chủ sở hữu sản phẩm?
Cả hai đều được. Thông tư cho phép nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm đứng ra ủy quyền. Khi thương hiệu thuê nhà máy khác gia công, bên ký thường là chủ sở hữu sản phẩm, và giấy phải ghi thêm tên, địa chỉ của nhà máy. Người ký là người đại diện của bên ủy quyền, và chữ ký phải được chứng thực.

Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm (khoản 5 Điều 2). Với mỹ phẩm Hàn Quốc, tình huống này rất phổ biến: nhiều thương hiệu không có nhà máy riêng mà đặt các công ty gia công sản xuất. Mô hình này được phân tích ở bài OEM mỹ phẩm Hàn Quốc cần bao nhiêu vốn.
Ba tình huống thường gặp:
- Thương hiệu tự sản xuất. Bên ủy quyền là nhà sản xuất. Giấy chỉ cần một tên và một địa chỉ.
- Thương hiệu thuê gia công. Thương hiệu ký với tư cách chủ sở hữu sản phẩm. Giấy ghi tên, địa chỉ của cả thương hiệu và nhà máy gia công.
- Cùng một sản phẩm làm ở hai nhà máy. Theo Điều 5, sản phẩm được sản xuất hoàn chỉnh tại mỗi công ty khác nhau thì công bố riêng. LOA cần nêu đúng nhà máy của từng hồ sơ.
Thông tư chỉ nhắc hai chủ thể được ủy quyền là nhà sản xuất và chủ sở hữu sản phẩm. Văn bản không nói đến việc một công ty thương mại trung gian ủy quyền lại. Nếu bạn mua hàng qua công ty xuất khẩu, cách an toàn là xin giấy trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu.
Từ 18/8/2025, khoản 1 Điều 48 ghi rõ bên đứng tên công bố chịu trách nhiệm về tính thống nhất giữa Phiếu công bố và các tài liệu trong hồ sơ. Vì vậy tên và địa chỉ trên ba giấy phải trùng nhau: LOA, CFS và Phiếu công bố. Lệch thường nằm ở những chỗ nhỏ: tên công ty viết tắt ở giấy này nhưng viết đủ ở giấy kia, hoặc địa chỉ nhà máy ghi theo hai cách.
Nguồn: Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT, Điều 2, Điều 5 và Điều 48 (25/07/2025)
Hợp pháp hóa lãnh sự hay Apostille từ 11/9/2026?
Giấy ủy quyền của mỹ phẩm nhập khẩu phải có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ khi được miễn theo điều ước quốc tế. Công ước Apostille có hiệu lực với Việt Nam từ 11/9/2026. Từ ngày này, giấy tờ công của nước thành viên có quan hệ áp dụng với Việt Nam chỉ cần chứng nhận Apostille.

Chứng nhận Apostille là chứng nhận do cơ quan có thẩm quyền của nước lập giấy tờ cấp, xác nhận chữ ký, chức danh của người ký và con dấu trên giấy tờ công. Nghị định 293/2026/NĐ-CP hướng dẫn thực thi công ước này tại Việt Nam, với ba điểm liên quan trực tiếp đến LOA:
- "Giấy tờ công" gồm cả văn bản công chứng và chứng nhận chính thức trên giấy tờ được ký với tư cách cá nhân (khoản 3 Điều 3). Lời chứng chữ ký của công chứng viên trên giấy ủy quyền thuộc nhóm này.
- Giấy tờ công đã có chứng nhận Apostille hợp lệ được dùng tại Việt Nam mà không cần thêm thủ tục chứng nhận nào. Cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự thêm (Điều 25).
- Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài không còn hợp pháp hóa lãnh sự cho giấy tờ thuộc diện được miễn theo công ước (Điều 37).
| Nơi lập giấy | Thủ tục | Ghi chú |
|---|---|---|
| Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pháp và các nước thành viên không phản đối | Chứng thực chữ ký, rồi xin chứng nhận Apostille | Không qua đại sứ quán Việt Nam |
| Đức, Áo, Séc | Chứng thực chữ ký, rồi hợp pháp hóa lãnh sự | Ba nước này phản đối việc Việt Nam gia nhập, nên công ước không áp dụng giữa hai bên |
| Thái Lan | Hợp pháp hóa lãnh sự cho đến trước ngày 28/02/2027 | Theo thông báo của Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ |
| Nước chưa là thành viên công ước | Chứng thực chữ ký, rồi hợp pháp hóa lãnh sự | Thủ tục như trước đây |
Với LOA lập tại Hàn Quốc, trình tự như sau:
- Người đại diện của bên ủy quyền ký bản tiếng Anh hoặc song ngữ Việt – Anh, và chữ ký được công chứng viên tại Hàn Quốc chứng thực.
- Xin chứng nhận Apostille cho văn bản đã công chứng. Theo Hội nghị La Hay về tư pháp quốc tế (HCCH), tại Hàn Quốc, Bộ Tư pháp cấp Apostille cho văn bản công chứng và chứng thực chữ ký, còn Bộ Ngoại giao cấp cho giấy tờ hành chính.
- Khi nhận bản gốc, kiểm tra chứng nhận có tiêu đề tiếng Pháp "Apostille (Convention de La Haye du 5 octobre 1961)" và do đúng cơ quan có thẩm quyền cấp. Thiếu hai điều này, giấy có thể bị từ chối theo Điều 26.
- Nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực trong hồ sơ công bố.
Giấy ủy quyền đã được hợp pháp hóa lãnh sự trước ngày 11/9/2026 vẫn dùng được. Cơ quan tiếp nhận không được yêu cầu làm lại dưới dạng Apostille (khoản 2 Điều 36).
Nguồn: Nghị định 293/2026/NĐ-CP (23/07/2026) · Kiểm Sát Online (24/07/2026) · HCCH, bảng tình trạng Công ước Apostille (truy cập 02/10/2026) · HCCH, các nước phản đối Việt Nam gia nhập (truy cập 02/10/2026) · HCCH, cơ quan cấp Apostille của Hàn Quốc (truy cập 02/10/2026) · Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ (truy cập 02/10/2026)
Chứng nhận Apostille chỉ xác nhận chữ ký và con dấu. Nó không xác nhận nội dung của giấy tờ (khoản 2 Điều 4 Nghị định 293/2026/NĐ-CP). Một LOA có Apostille nhưng thiếu chữ "phân phối" vẫn không đạt.
Nghị định cũng cho phép từ chối "giấy tờ hành chính liên quan trực tiếp đến hoạt động thương mại hoặc hải quan" dù đã có Apostille (khoản 1 Điều 26). Giấy ủy quyền có lời chứng của công chứng viên là văn bản công chứng, không phải giấy tờ hành chính. Với CFS thì chưa rõ. Đến ngày rà soát, chúng tôi chưa tìm thấy hướng dẫn riêng của Cục Quản lý Dược về hồ sơ có Apostille. Hãy xác nhận với cơ quan tiếp nhận trước khi đề nghị nhà cung cấp làm giấy, và hỏi luôn có cần bản dịch tiếng Việt của tờ Apostille hay không.
Thời hạn ủy quyền nên ghi bao lâu?
Thông tư 06/2011/TT-BYT bắt buộc giấy ủy quyền ghi thời hạn nhưng không ấn định số năm. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị 05 năm, hết hạn phải công bố lại. Vì vậy thời hạn ủy quyền ít nhất phải còn hiệu lực vào ngày nộp hồ sơ, và nên phủ trọn 05 năm lưu hành của sản phẩm.
Điều 6 chỉ ghi ba chữ "thời hạn ủy quyền". Con số cụ thể do hai bên thỏa thuận. Có ba mốc cần đặt cạnh nhau khi thương lượng:
- Ngày nộp hồ sơ. Từ lúc ký đến lúc nộp còn các khâu công chứng, Apostille, chuyển phát quốc tế và soạn Phiếu công bố. Thời hạn ghi quá sát sẽ không còn dư ngày để bổ sung hồ sơ.
- Thời hạn của số tiếp nhận. Số tiếp nhận Phiếu công bố có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp (Điều 10). Muốn bán tiếp thì phải công bố lại trước khi hết hạn, và hồ sơ công bố lại cần một LOA còn hiệu lực.
- Thời hạn hợp đồng phân phối. Nhiều nhà sản xuất chỉ cấp giấy dài bằng hợp đồng, thường một đến hai năm. Khi đó cần thỏa thuận trước cách cấp lại giấy.
Thời hạn ủy quyền còn liên quan đến việc đổi nhà phân phối. Theo Phụ lục số 05-MP của thông tư, thay đổi công ty chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường thì phải công bố mới. Công ty mới cần LOA mới đứng tên mình. Thay đổi tên hoặc địa chỉ nhà sản xuất cũng phải công bố mới. Còn nếu công ty Việt Nam chỉ đổi tên hoặc địa chỉ mà giữ nguyên số đăng ký doanh nghiệp thì chỉ cần làm thủ tục bổ sung.
Số tiếp nhận cũ không tự mất khi hợp đồng chấm dứt. Một trong các trường hợp thu hồi là chính bên đã đứng tên công bố có văn bản đề nghị thu hồi (điểm i khoản 1 Điều 46). Thương hiệu và nhà phân phối nên ghi rõ nghĩa vụ này trong hợp đồng.
Nguồn: Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT, Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 46 và Phụ lục số 05-MP (25/07/2025)
Khi đàm phán, hãy đề nghị hai điều. Một là thời hạn ủy quyền dài bằng thời hạn hợp đồng, kèm cam kết cấp lại giấy trong một số ngày nhất định khi bạn cần công bố lại hoặc thêm sản phẩm. Hai là xin hai bản gốc đã có Apostille: một bản dùng cho hồ sơ, một bản lưu tại công ty.
Soát giấy ủy quyền công bố mỹ phẩm thế nào trước khi nộp?
Soát giấy ủy quyền theo hai lượt. Lượt một làm trên bản nháp, trước khi bên nước ngoài ký và công chứng: đủ 7 nội dung, đúng ngôn ngữ, khớp tên và địa chỉ. Lượt hai làm trên bản gốc nhận về: lời chứng chữ ký, chứng nhận Apostille hoặc tem hợp pháp hóa lãnh sự, thời hạn còn hiệu lực.
- Ngôn ngữ là tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ Việt – Anh.
- Bên ủy quyền là nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm. Nếu là chủ sở hữu thì giấy có thêm tên, địa chỉ nhà máy.
- Tên và địa chỉ nhà sản xuất trùng với CFS và Phiếu công bố.
- Tên và địa chỉ công ty bạn trùng với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Phạm vi ủy quyền có đủ "đứng tên công bố" và "phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam".
- Nhãn hàng hoặc danh sách tên sản phẩm bao hết những sản phẩm sắp công bố.
- Thời hạn ủy quyền có ngày bắt đầu, ngày kết thúc và còn hiệu lực vào ngày nộp.
- Có câu cam kết cung cấp đầy đủ PIF.
- Có tên, chức danh, chữ ký của người đại diện. Chữ ký được chứng thực, và tên người ký trùng với lời chứng.
- Có chứng nhận Apostille, hoặc tem hợp pháp hóa lãnh sự nếu giấy lập tại nước chưa áp dụng công ước với Việt Nam.
Hồ sơ hợp lệ được cấp số tiếp nhận trong 03 ngày làm việc. Nếu chưa đạt, cơ quan tiếp nhận thông báo bằng văn bản trong 05 ngày làm việc và nêu cụ thể nội dung cần sửa. Doanh nghiệp có 03 tháng để nộp bổ sung. Quá thời hạn này, hồ sơ không còn giá trị, phải nộp hồ sơ mới và lệ phí mới (khoản 2 Điều 7). Ba tháng nghe có vẻ dài, nhưng làm lại một LOA ở nước ngoài phải đi lại đủ các khâu ký, công chứng, Apostille và chuyển phát.
Hai rủi ro nặng hơn việc bị trả hồ sơ:
- Giấy giả. Giả mạo tài liệu, chữ ký hoặc con dấu của nhà sản xuất, chủ sở hữu sản phẩm là căn cứ để thu hồi số tiếp nhận (điểm l khoản 1 Điều 46). Doanh nghiệp còn bị tạm ngừng tiếp nhận hồ sơ công bố 06 tháng (điểm i khoản 1 Điều 47). Nếu nhận giấy qua trung gian, hãy đề nghị kiểm tra chứng nhận Apostille trên sổ đăng ký điện tử của nước cấp. Với Hàn Quốc, đó là cổng apostille.go.kr.
- Không có PIF. Câu cam kết cung cấp PIF không phải thủ tục cho đủ. Hồ sơ này phải lưu tại địa chỉ của bên đứng tên công bố. Phần 1 phải xuất trình ngay khi cơ quan kiểm tra yêu cầu, các phần khác trong 15 đến 60 ngày (Điều 11 và Điều 12). Không có PIF để xuất trình là một căn cứ thu hồi số tiếp nhận (điểm k khoản 1 Điều 46).
Thành phần công thức là phần dễ vướng nhất của PIF và của Phiếu công bố. Cách rà trước khi đặt hàng có ở bài kiểm tra thành phần mỹ phẩm Hàn Quốc trước khi nhập khẩu.
Nguồn: Văn bản hợp nhất 09/VBHN-BYT, Điều 7, Điều 11, Điều 12, Điều 46 và Điều 47 (25/07/2025) · Nghị định 293/2026/NĐ-CP, Điều 27 (23/07/2026) · Cổng Apostille của Hàn Quốc (truy cập 02/10/2026)
Câu hỏi thường gặp về giấy ủy quyền LOA, POA
LOA và POA trong hồ sơ công bố mỹ phẩm khác nhau thế nào?
Không khác nhau về giá trị trong hồ sơ. Thông tư 06/2011/TT-BYT chỉ yêu cầu một "Giấy ủy quyền" có đủ nội dung tại Điều 6. Giấy mang tiêu đề Letter of Authorization hay Power of Attorney đều được xét theo cùng một danh mục nội dung.
Giấy ủy quyền viết bằng tiếng Hàn có nộp được không?
Không. Khoản 1 Điều 6 chỉ chấp nhận tiếng Việt, tiếng Anh hoặc song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh. Hãy đề nghị nhà sản xuất ký bản tiếng Anh hoặc bản song ngữ ngay từ đầu, thay vì ký bản tiếng Hàn rồi dịch.
Một nhà sản xuất có thể ủy quyền cho nhiều công ty Việt Nam không?
Thông tư không cấm và không yêu cầu giấy ủy quyền phải độc quyền. Mỗi công ty được ủy quyền tự nộp hồ sơ và nhận số tiếp nhận riêng. Muốn là đơn vị duy nhất, bạn phải thỏa thuận độc quyền trong hợp đồng phân phối.
Một giấy ủy quyền dùng cho nhiều sản phẩm được không?
Được. Điều 6 cho phép ghi theo nhãn hàng hoặc theo tên sản phẩm, nên một giấy có thể bao nhiều sản phẩm. Hồ sơ nhận bản chính hoặc bản sao có chứng thực, vì vậy một bản gốc có thể sao chứng thực để dùng cho nhiều hồ sơ.
Giấy ủy quyền đã hợp pháp hóa lãnh sự trước 11/9/2026 còn dùng được không?
Còn. Khoản 2 Điều 36 Nghị định 293/2026/NĐ-CP giữ nguyên giá trị của giấy tờ đã được hợp pháp hóa lãnh sự trước ngày này. Điều kiện còn lại là thời hạn ủy quyền ghi trên giấy vẫn còn hiệu lực.
Mở ra cơ hội trở thành nhà phân phối sản phẩm tiên phong toàn cầu cùng Makenov
Kết nối với nhà cung cấp, tìm kiếm cơ hội phân phối, yêu cầu báo giá, nhận hàng mẫu và trao đổi điều kiện nhập hàng — tất cả trên một nền tảng, dù bạn ở bất cứ đâu.
Xem lịch gặp mặtĐủ 5 doanh nghiệp, nhà cung cấp sang tận nơi
Hãy đăng ký gặp nhà cung cấp bạn quan tâm. Khi đủ số lượng, đại diện nhà cung cấp sẽ sang Việt Nam gặp trực tiếp 1:1.
Xem lịch gặp mặt
